Thứ Tư, 25 tháng 3, 2015

Viết chức năng giỏ hàng cho trang web PHP

Với một trang web thương mại điện tử thì việc tạo ra những giỏ hàng để cho người mua có thể sử dụng để chứa các sản phẩm mà người mua hàng chọn lựa. Sau đây là bài hướng dẫn xây dựng hệ thống giỏ hàng (shopping cart) một ứng dụng phổ biến rất thường gặp trên các website cung cấp sản phẩm hiện nay. Nó gần như được thay thế cho việc mua sắm, việc lựa chọn thủ công mà chúng ta vẫn thường làm. Hy vọng đây sẽ là bài viết hữu ích dành cho những bạn đang học lập trình PHP
Đầu tiên chúng ta cần xây dựng trang hiển thị sản phẩm.
Đầu tiên, ta khởi tạo bảng CSDL đơn giản như sau:

tạo giỏ hàng trong php

Ở trên là một bảng lưu thông tin của các quyển sách với tên, tác giả, giá tiền của các quyển sách.
Tạo giỏ hàng trong PHP
Tiếp tục ta tạo file style.css để trình bày dữ liệu đẹp mắt

Hướng dẫn học tạo giỏ hàng trong PHP

Sau khi đã hoàn tất việc chuẩn bị cơ sở dữ liệu và giao diện, tiếp theo ta sẽ xây dựng trang hiển thị các món hàng trên website, cho phép người sử dụng lựa chọn sách khi truy cập.
Để liệt kê danh sách các quyển sách đang có trong database, ta cần kết nối CSDL với thao tác code như sau. 

Hướng dẫn học tạo giỏ hàng trong PHP

Lúc này, ta có thể liệt kê các quyển sách bằng cú pháp sau:
Hướng dẫn học PHP

Đoạn code ở trên thực thi việc hiển thị sách nếu trong CSDL ít nhất 1 record. Và chúng sẽ liệt kê tiêu đề sách, tác giả, giá tiền. Ở đây, tôi sử dụng number_format() để lấy ra 3 số 000 cuối, ứng với đơn vị tiền tệ của Việt Nam là VNĐ.


Sau cùng tôi tạo một liên kết cho phép thêm quyển sách đó vào giỏ hàng nếu người mua cảm thấy ưng ý. (addcart.php sẽ là trang thêm vào giỏ hàng với tham số là mã của quyển sách).
Nói đến ứng dụng shopping cart thì hiện nay, trên thị trường tồn tại nhiều phương pháp code. Có thể sử dụng chuỗi để lưu giỏ hàng, cũng có thể lưu vào CSDL nháp giỏ hàng của người dùng và cũng có thể sử dụng mảng và session để lưu thông tin giỏ hàng. Trong khuôn khổ bài viết này, tôi sẽ sử dụng session và mảng để lưu thông tin giỏ hàng. (xem lại Bài 7: Khái niệm cơ bản về Cookie và session trong PHP)
Tại trang addcart.php tôi cần khởi tạo một session và lưu mã quyển sách vào một mảng. Cụ thể là: $_SESSION['cart'][$id] (xem lại bài 6: tổng quan về mảng về các hàm hỗ trợ). Với $id là mã quyển sách mà người dụng đã chọn ở trang xem hàng hóa (index.php). Mục đích chính của trang addcart này là lưu trữ hoặc tính toán lại số lượng sản phẩm khi mà họ lựa chọn. (lưu ý là số lượng các món hàng).
Một vấn đề đặt ra trong trang này, là làm thế nào để nhận biết món hàng người đó đã chọn hay chưa. Chẳng hạn. Lần đầu tôi chọn mua quyển A, sau đó tôi quay lại chọn mua tiếp quyển A. vậy trong giỏ hàng phải ghi nhận số lượng quyền A này là 2. Chứ không thể chỉ lưu là 1 được.
Vậy, lúc này ta sẽ kiểm tra xem. Quyển sách mà ta vừa chọn có tồn tại trong giỏ hàng hay chưa. Nếu có, ta phải tiến hàng lấy số lượng đang có tăng lên 1 đơn vị. Còn nếu không, ta phải gán số lượng của chúng là 1.

Code xử lý hoàn chỉnh trang addcart.php này sẽ như sau:

Huong dan hoc php

Chúng ta có thể hiểu addcart chỉ đơn giản là xử lý số lượng hàng hóa và lưu chúng ở dạng mảng mà thôi.

Như vậy tại trang mua sách, ta cũng cần cho khách hàng biết rằng trong giỏ hàng của họ hiện đang có bao nhiêu món hàng. Hoặc nếu chưa có món nào, ta cũng phải báo cho họ biết về việc đó.

Vậy khi nào thì giỏ hàng rỗng ?. Đó là khi session của giỏ hàng không tồn tại Id của quyển sách nào. Cụ thể, $_SESSION['cart'][id]. Khi id không tồn tại trong session này thì cũng là lúc giỏ hàng không tồn tại.

Vậy trước khi cho hiển thị giỏ hàng, ta cần kiểm tra xem có tồn tại id nào trong giỏ hàng hay không. Và vì id lưu ở dạng mảng đa chiều, nên ta cần dùng vòng lặp duyệt mảng foreach.
Huong dan hoc PHP
Với $k có ý nghĩa tương đương $id quyển sách và $v tương đương là số lượng của quyển sách trong giỏ hàng. Vậy nếu tồn tại biến $k, thì tức có nghĩa là trong giỏ hàng có sách. Khi đó ta sử dụng một biến đã để báo hiệu rằng sách có tồn tại trong giỏ hàng hay không.

Hoc tao gio hang trong php

Trong đoạn code trên ta sử dụng hàm count nhắm đềm xem trong mảng hiện tại (giỏ hàng) hiện đang có bao nhiêu quyển sách. Và thực thi việc báo cho người dùng biết họ đang có bao nhiều quyển sách trong giỏ hàng.
Toàn bộ code xử lý của trang mua sách (index.php) này như sau:
Hoc tao gio hang trong PHP
Như vậy, trong bài này chúng ta đã hoàn tất trang xem sách và trang xử lý việc thêm sản phẩm mới vào giỏ hàng như thế nào. Ở bài sau chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các tính năng quản lý, thêm, sửa, xóa từng món hàng hoặc cả giỏ hàng trong hệ thống.

Một số bài viết khác có liên quan

Cài đặt Adobe Illustrator cho máy tính của bạn

Khi bắt đầu học thiết kế đồ họa bạn nên chuẩn bị cho mình những phần mềm cần thiết trước nhằm phục vụ tốt nhất cho quá trình học. Bạn chỉ nên mất một ngày để tải và cài đặt các phần mềm đó mà thôi, đừng nên để đến khi học đến đâu lại tải và cài đặt tới đó như vậy sẽ rất mất thời gian. Đôi khi việc tải và cài đặt một phần mềm của chúng ta gặp phải khó khăn do chúng ta chưa hiểu hết được các bước trong tiến trình cài đặt. Để giả quyết các khó khăn đó bạn có thể tham khảo bài viết sau khi muốn tải và cài đặt phần mềm Adobe Illustrator một phần mềm thiết kế đồ họa được nhiều người sử dụng nhất hiện nay.

Download Adobe Illustrator CS6


Không khó để các bạn có thể tìm thấy link download Adobe Illustrator CS6 trên mạng,tuy nhiên những link này thường có tốc độ tải khá chậm chạp, file tải về có thể bị lỗi hoặc nguy hiểm hơn nữa là chưa virus.Tại sạo phải tự “dằn vặt” bản thân mình như vậy trong khi Adobe cung cấp sẵn tải về cho bản Adobe Illustrator CS6.Tin mình đi,các bạn sẽ chỉ mất khoảng một tiếng nếu mạng khỏe để tải xong bản cài đặt Adobe Illustrator CS6 mà chẳng bao giờ lo file lỗi hoặc virus.Để thực hiện được điều này,các bạn chỉ việc ghé qua trang download các sản phẩm CS6 của Adobe và chọn bản Adobe Illustrator CS6 phù hợp với cấu hình trên máy tính của bạn là được.
Do Adobe Illustrator CS6 là phần mềm bản quyền lên bạn sẽ phải trả phí để có thể tải về.
Nếu bạn dùng Window sẽ có 3 file cần tải về (2 file đối với MAC OS).Khuyến cáo chọn bản tiếng anh cho phổ thông.Các bạn tải về cùng một thư mục để tiến hành cài đặt.
 Hướng dẫn download và cài đặt Adobe Illustrator


Cài đặt Adobe Illustrator CS6

Sau khi quá trình download hoàn tất,các bạn chạy file Illustrator_16_LS16.exe để tiến hành giải nén những file vừa tải về.Một cửa sổ sẽ hiện lên giúp các bạn chọn thư mục giải nén.Quá trình giải nén có thể hơi mất thời gian một chút.

Hướng dẫn download và cài đặt Adobe Illustrator

Hướng dẫn tải và cài đặt Adobe Illustrator
Sau khi giải nén thành công,quá trình cài đặt sẽ được tự động bắt đầu.Ở bước này,các bạn chọn Install a trial

Hướng dẫn download và cài đặt Adobe Illustrator
Bước tiếp theo Adobe sẽ hỏi các bạn có đồng ý với quy định của hãng không,và chắc chắn rằng chả cần đọc thì các bạn cũng ấn Accept.

Hướng dẫn download và cài đặt Adobe Illustrator
Lúc này các bạn sẽ cần một tài khoản Adobe để đăng nhập.Việc đăng ký tài khoản này có thể thực hiện ngay trên khung cài đặt và nó cũng đơn giản như khi bạn đăng ký một tài khoản diền đàn thôi.Tạo xong tài khoản và đăng nhập để đến bước tiếp theo.

Hướng dẫn download và cài đặt Adobe Illustrator

Các bạn chọn phiên bản cần cài đặt (mở rộng AI 64 cho bạn nào cấu hình máy khỏe),thư mục cài đặt và lạnh lùng nhấn Install.

Hướng dẫn tải và cài đặt Adobe Illustrator
Đến bước này thì chỉ việc chờ đợi quá trình cài đặt hoàn tất. Nếu không có việc gì xảy ra thì bạn đã hoàn thành việc cài đặt Adobe Illustrator CS6 rồi đó.

Bài viết có liên quan

Chủ Nhật, 15 tháng 3, 2015

Documents trong Word

Tạo một tài liệu mới
Quản Trị Mạng - Có một số cách để tạo tài liệu mới, mở các tài liệu đã tồn tại, hay lưu các tài liệu trong Word:
• Kích vào Microsoft Office Button  và chọn New.
• Hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+N.
Chú ý: Khi kích vào Microsoft Office Button và chọn New, bạn có nhiều sự lựa chọn về kiểu tài liệu có thể tạo. Nếu muốn bắt đầu từ một tài liệu trống, chọn Blank. Nếu muốn bắt đầu từ một tài liệu mẫu, bạn có thể duyệt qua sự lựa chọn ở phía bên trái, nhìn thấy các lựa chọn ở giữa màn hình và xem trước sự chọn lựa ở phía bên phải màn hình.
Hình 1: Tạo một tài liệu mới từ Templates
Mở một tài liệu có sẵn
• Kích Microsoft Office Button và chọn Open.
• Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+O.
• Nếu bạn có các tài liệu mới sử dụng gần đây, bạn có thể kích vào Microsoft Office Button và chọn tên tài liệu trong phần Recent Documents.
Hình 2: Mở một tài liệu có sẵn
Lưu một tài liệu
• Kích vào Microsoft Office Button và Chọn Save hoặc Save As (nếu bạn gửi tài liệu cho ai đó mà họ không sử dụng Office 2007, bạn cần kích Office button và chọn Save As, sau đó chọn Word 97-2003 Document), hoặc
• Ấn tổ hợp phím Ctrl+S, hoặc
• Chọn biểu tượng Save trên Quick Access Toolbar.
Hình 3: Lưu tài liệu
Đổi tên tài liệu
Đổi tên một tài liệu Word, bạn có thể thực hiện như sau:
• Kích vào Office Button và tìm file bạn muốn đổi tên.
• Kích phải vào tên tài liệu và chọn Rename từ menu shortcut.
• Nhập tên mới cho file và ấn phím ENTER.
Hình 4: Đổi tên tài liệu
Làm việc trên nhiều tài liệu
Một số tài liệu có thể được mở cùng một lúc nếu bạn nhập hay chỉnh sửa nhiều tài liệu. Tất cả các tài liệu đã mở sẽ được liệt kê trong tab View trên Ribbon, khi bạn kích vào Switch Windows, tài liệu hiện thời có một dấu tích phía bên trái tên file. Chọn tài liệu đã mở khác để xem nó.
Hình 5: Làm việc với nhiều tài liệu
Xem tài liệu

Có nhiều cách để xem tài liệu trong Word.

• Print Layout: Đây là cách xem tài liệu giống như khi tài liệu được in. Nó bao gồm tất cả các bảng, nội dung, đồ thị và ảnh.
• Full Screen Reading: Đây là cách xem toàn bộ chiều dài của tài liệu. Là cách tốt cho việc xem hai trang cùng một lúc.
• Web Layout: Đây là cách xem tài liệu như tài liệu trên trình duyệt web.
• Outline: Đây là một dạng đường viền của tài liệu dưới dạng các dấu chấm ở đầu dòng.
 Draft: Cách xem này không hiển thị ảnh hay các bố cục, chỉ hiển thị nội dung.
Để xem một tài liệu ở nhiều dạng khác nhau, kích vào các biểu tượng xem tài liệu ở phía dưới bên phải màn hình , hoặc:
• Kích tab View trên Ribbon.
• Chọn các cách xem tài liệu thích hợp trên vùng Document Views.
Hình 6: Các cách xem tài liệu Word
Tắt một tài liệu
Để tắt một tài liệu:
• Kích vào Office Button.
• Chọn Close.
Nguồn : internet
Chúc các bạn thành công !
Các bạn có thể tham khảo các khóa học tin học văn phòng tại đây.

Thủ thuật : 10 cách tùy chỉnh Word 2010

Có thể nói thứ thú vị nhất đối với Word 2010 là giao diện linh hoạt và khả năng tùy chỉnh cao, cho phép tùy chỉnh những gì phù hợp với nhu cầu của bạn theo nhiều cách mà Word 2007 không có.
Phụ thuộc vào những gì thích thực hiện trong Word, bạn có thể thay đổi và tùy chỉnh theo sở thích của mình. Bạn có thể thiết lập để chương trình làm việc nhanh nhất có thể hoặc có thể sắp xếp công cụ và các chi tiết tài liệu để tìm và sử dụng chúng một cách nhanh chóng. Word 2010 cho phép điều chỉnh một số thiết lập cơ bản để nó làm việc theo những gì bạn mong muốn.
1. Thay đổi thanh Toolbar truy cập nhanh
Thanh Toolbar truy cập nhanh (Quick Access Toolbar) là một tập nhỏ các công cụ nằm ở góc trên bên trái của màn hình Word 2010. Mặc định, chương trình sẽ cung cấp các công cụ như Save, Undo và Repeat, tuy nhiên bạn có thể kích mũi tên Customize Quick Access Toolbar ở cuối dòng để hiển thị thêm nhiều lựa chọn khác. Để bổ sung thêm một công cụ nào đó vào toolbar, kích vào nó trong danh sách. Để tùy chỉnh chi tiết hơn, bạn kích More Commands để hiển thị hạng mục Quick Access Toolbar trong hộp Word Options. Ở đây, bạn có thể tìm và add các công cụ mong muốn, thiết lập chúng có xuất hiện trong tất cả các tài liệu hay chỉ xuất hiện trong tài liệu bạn đang làm việc, thậm chí còn có thể import hoặc export những thiết lập tùy chỉnh của Quick Access Toolbar để sử dụng trên máy tính khác.
2. Thêm tab và các nhóm của bạn vào Ribbon
Đây là thiết lập mà rất nhiều bạn muốn có – cho phép điều chỉnh Word Ribbon. Trong Word 2010, bạn có thể add một cách dễ dàng các tab của mình vào Ribbon, thiết lập các nhóm tab theo cấu hình nào đó được chọn. Để add một nhóm tab mới, kích tab File và Options; sau đó kích Customize Ribbon. Word sẽ add tab mới của bạn ngay tức khắc, sau tab mà bạn đã chọn trong danh sách (hình A). Kích New Tab phía bên phải của hộp thoại, đặt lại tên tab, add và đặt tên nhóm. Lúc này bạn có thể kéo và thả các công cụ thích hợp vào nhóm mới. KíchOK để lưu các thay đổi.
trung tam tin hoc van phong uy tin
Hình A: Bạn có thể add các tab hay các nhóm của mình vào Ribbon, tùy chỉnh các công cụ cần thiết cho dự án nào đó.
3. Thay đổi màu sắc chương trình
Không có nhiều giao diện khác để lựa chọn, tuy nhiên nếu không thích giao diện màu xám mặc định của Word 2010, bạn có thể thay đổi giao diện này thành màu xanh hoặc đen. Lược đồ màu sẽ hiện hữu trong Ribbon, thanh tiêu đề, xung quanh vùng desktop của màn hình. Mặc định, chương trình sử dụng lược đồ màu xám, đây là lược đồ cho phép bạn thấy những thay đổi huyền ảo trong thiết kế giao diện của Word 2010. Khi chọn một công cụ hay tùy chọn nào đó, một chút khoảng trắng trên Ribbon, sự kiện nổi màu và tô viền sẽ xuất hiện. Các chuyên gia phát triển gợi ý chọn lược đồ màu đen sẽ giúp bạn có được độ tương phản cao, dễ đọc. Lưu ý rằng, bất cứ thay đổi nào bạn điều chỉnh đối với lược đồ màu cũng đều áp có hiệu lực cho các ứng dụng khác của bộ Office 2010, vì vậy không ngạc nhiên khi cửa sổ Outlook của bạn lại khác sau khi thực hiện thay đổi trong Word 2010.
4. Thêm thuộc tính tài liệu
Khung nhìn Backstage trong Word 2010 cho phép người dùng dễ dàng quan sát và làm việc với tất cả các kiểu thông tin có liên quan đến file. Bạn có thể add các tag để tài liệu hiển thị dễ dàng trong tìm kiếm. Bên cạnh đó, có thể xem các thuộc tính tài liệu bằng cách kích tab File và chọn Info. Thuộc tính tài liệu sẽ xuất hiện trong panel phía bên phải. Nếu muốn add tất cả các thuộc tính tài liệu của Word vào danh sách để có thể kích và nâng cấp chúng, kích Properties, sau đó kích Show All Properties. Bạn cũng có thể add các thuộc tính trong Document Panel ở phía trên của file bằng cách kích Properties và chọn Document Panel.
5. Tạo Quick Parts riêng
Có bao nhiêu lần trong một năm bạn phải đánh tuyên bố của công ty tên các báo cáo bạn viết hay tài liệu bạn gửi đi? Bạn có thể tạo Quick Parts cho riêng mình để lưu các tuyên bố - hoàn thiện các thiết lập về phông chữ và định dạng cần thiết – từ đó có thể chèn nó dễ dàng vào các tài liệu. Để tạo một Quick Part riêng, trước tiên bạn phải add phần văn bản hay hình ảnh mà bạn muốn nhóm trong đó, sau đó kích nó. Kích tab Insert, kích Quick Parts. Ở phía cuối danh sách, kích Save Selection To Quick Part Gallery. Cuối cùng, trong hộp thoại Create New Building Block (hình B), nhập vào tên của Quick Part, chọn nơi bạn muốn nó xuất hiện, điền vào trong các lựa chọn khác nếu cần. Kích OK để lưu lại.
trung tam tin hoc van phong uy tin
Hình B: Bạn có thể dễ dàng tạo Quick Parts của riêng mình để sử dụng trong các tài liệu
6. Thiết lập các thư mục mặc định
Bạn có cảm thấy mệt mỏi khi phải điều hướng qua một loạt các thư mục để lưu một file mới nào đó? Trong Word 2010, bạn có thể dễ dàng cấu hình đặt các file vào nơi nào đó để tiện cho việc thao tác. Chính nhờ việc lưu site SharePoint hoặc tài khoản Windows Live Skydrive là một phần của chương trình nên bạn cũng có thể chọn các thư mục chia sẻ để lưu công việc của mình. Để thay đổi các giá trị mặc định, kích tab File và Options. Trong Word Options, kích Save (hình C). Kích vào trường Default File Location và đánh vào đó đường dẫn đến thư mục bạn muốn sử dụng hoặc kích Browse để trỏ đến đó. Tương tự, nếu bạn đang làm việc trên SharePoint và muốn thay đổi nơi Word sẽ lưu giữ các tài liệu mới, kích trường Server Drafts Location và nhập vào đường dẫn mới, hoặc kích Browse để trỏ đến nơi bạn muốn lưu file. Kích OK để lưu các thay đổi.
trung tam tin hoc van phong uy tin
Hình B: Bạn có thể dễ dàng tạo Quick Parts của riêng mình để sử dụng trong các tài liệu
Bạn cũng có thể chọn lưu trữ máy chủ trực tuyến (hoặc tài khoản Windows Live SkyDrive) khi kích tab File,Save & Send và kích Save To Share Point hoặc Save To Web.
7. Tùy chỉnh các trang
Các doanh nghiệp thường sử dụng biểu mẫu in ấn tài liệu theo một cách riêng thể hiện được bản sắc của họ. Các thiết lập canh lề có thể rất khác, có thể cho phép độc giả ghi chép thêm hoặc đơn giản là việc để nhiều không gian trống cho các mục đích thiết kế, có thể không gian ở phần header và footer giống nhau,.. và nhiều thiết lập khác. Bạn có thể thực hiện những điều này bằng cách mở hộp thoại Page Setup và thiết lập trang theo cách mong muốn, sau đó kích Set As Default. Một nhắc nhở sẽ hỏi bạn có muốn tiếp tục không, những thay đổi sẽ được cho vào mẫu Normal.dot. Kích Yes nếu bạn muốn thay đổi. Lúc này, tài liệu mới sẽ được tạo với các thiết lập trang mà bạn đã đặt.
8. Hiển thị vùng style
Nếu muốn thấy những gì diễn ra phía sau kịch bản trong tài liệu (ví dụ như kiểu được sử dụng cho các heading, kiểu nào được sử dụng cho phần body,…), bạn có thể chọn hiển thị Style cho tài liệu của mình trong các khung nhìn Draft và Outline. Vùng Style là một cột thẳng đứng ở phía trái của trang, hiển thị cho bạn tất cả các style được sử dụng trong file hiện hành. Bật chức năng này bằng cách kích tab File, kích Options và Advanced. Trong nhóm Display, chỉ định lượng không gian cần dành cho vùng trong Style Area Pane Width In Draft And Outline Views. Kích OK sau khi thay đổi và hiển thị tài liệu trong khung nhìn Draft hoặc Outline để kiểm chứng các thay đổi vừa thiết lập.
9. Tổ chức các style
Bạn có thích thú với việc tạo và làm việc với các style của riêng mình? Đây là một công việc không quá khó thực hiện trong Word 2010. Đơn giản bằng cách định dạng văn bản với phông chữ, kích thước, màu sắc và hiệu ứng mong muốn. Kích phải vào tác phẩm của bạn và trỏ tới Styles, kích Save Selection As A New Quick Style. Nếu các kiểu bắt đầu quá đông trong kho chứa Styles, bạn có thể tổ chức chúng và tạo các mục ưa thích mặc định. Đầu tiên, kích dialog launcher trong nhóm Style (trong tab Home) và kích nút Manage Styles ở phía dưới panel Styles. Trong tab Recommend, kích kiểu mà bạn muốn thay đổi và kích Set Whether This Style Shows When Viewing Recommended Styles. Tìm trong danh sách và kích các kiểu mà bạn muốn ẩn hoặc hiển thị.
trung tam tin hoc van phong uy tin
Hình D: Chỉ hiển thị các kiểu mong muốn bằng thiết lập trong tab Recommend của Manage Styles
10. Thiết lập phông chữ ưa thích
Mỗi người trong số chúng ta đều có những sở thích riêng khi nó đến phông chữ cần dùng hay đọc. Để thực hiện theo sở thích của mình, bạn có thể thiết lập Word sử dụng chúng trong hộp thoại Manage Styles. Kích tab Set Defaults và chọn các thiết lập ưa thích về Font, Size, Color, Position, Line Spacing và Paragraph Spacing. Kích OK để lưu các thiết lập.

Nguồn : internet
Chúc các bạn thành công !
Các bạn có thể tham khảo các khóa học tin học văn phòng tại đây.